HOTLINE SHOP OBAGI MEDICAL VIETNAM: 028.3622.5532
Lợi ích ấn tượng của acid đối với vùng da cơ thể

Lợi ích ấn tượng của acid đối với vùng da cơ thể

haravan support
Th 7 18/12/2021 19 phút đọc
Nội dung bài viết

Chăm sóc da cơ thể ngày nay cực kỳ được quan tâm bởi lẽ đây là vùng da tiếp xúc trực tiếp với môi trường và rất dễ bị lão hoá và gặp các vấn đề như mụn, bong tróc, thâm nám, dày sừng,… và cần nhiều thời gian phục hồi cũng như điều trị hơn da mặt. Giới chuyên gia skincare đặc biệt khuyên rằng mỗi người đều nên chăm sóc da cơ thể ngay từ sớm cũng tương tự như chăm sóc da mặt. Bởi các vấn đề trên đều có thể xảy ra bất kỳ lúc vào và với bất kỳ ai. Vậy tại sao chăm sóc da cơ thể lại quan trọng đến thế và có hướng dẫn cụ thể nào dành cho các bạn mới bắt đầu học cách chăm sóc da body? Bài viết sau đây sẽ đề cập về những kiến thức rất bổ ích và dễ hiểu để chúng ta khái quát hơn về tầm quan trọng của việc chăm sóc da body cũng như các giải pháp chăm sóc da hiệu quả và ấn tượng nhất nhé!

I. Sự thay đổi tế bào ở làn da cơ thể

a) Thay tế bào theo chu kỳ

Biểu bì có bốn phần riêng biệt: lớp đáy, lớp gai, lớp hạt và lớp sừng.

Sự thay đổi tế bào da xảy ra ở lớp ngoài cùng của da (lớp biểu bì). Đó là một quá trình xảy ra hoàn toàn tự nhiên và khó có thể nhận biết bằng mắt thường. Con người trưởng thành loại bỏ gần một tỷ tế bào da mỗi ngày khỏi bề mặt da. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình biệt hóa tế bào da kéo dài khoảng 4 tuần [1] .

  • Ở lớp đáy, tế bào da nhanh chóng nhân lên và ban đầu được gắn vào màng đáy. Những tế bào này thường xuyên tách ra khỏi màng và di chuyển ra ngoài qua lớp gai và lớp hạt cho đến khi chúng bị lớp sừng bong ra.

Quá trình này diễn ra chủ động trong đó các tế bào da bề mặt liên tục bị rụng đi và được thay thế bằng các tế bào da bên trong đang phát triển và di chuyển ra bên ngoài. Trên thực tế, trong vòng 4 tuần, tế bào đáy được tạo ra, phát triển và bong ra khỏi bề mặt da [1] .

Mất độ đàn hồi dẫn đến chảy xệ, trong khi giảm tốc độ thay tế bào biểu bì gây ra tình trạng vết thương lâu lành, khô, tổng thể trông xỉn màu do lớp biểu bì mỏng và lớp sừng dày lên. Sự đổi mới hoàn toàn của lớp biểu bì cần từ 40 đến 60 ngày ở người cao tuổi so với 28 ngày ở người trẻ [2,3].

b) Sự khác nhau giữa da mặt và da cơ thể

  • Giải phẫu:

Da bao gồm ba lớp và có sự khác biệt lớn giữa 3 lớp này ở vùng mặt và cơ thể:

  1. Lớp bì ( trên)

  2. Hạ bì (giữa) 

  3. Hạ bì(dưới)

 

Mặt

Cơ thể

Tế bào sừng

Tế bào sừng di chuyển từ các tầng lớp nền đến những tầng trên của biểu bì mất khoảng 1 tuần

Tế bào sừng di chuyển từ các tầng lớp nền đến những tầng trên của biểu bì mất khoảng 2 tuần

Tế bào giác mạc

Có 4-8 lớp

Hầu hết cơ thể chứa 11-17 lớp. Bàn chân và bàn tay chứa 23-71 lớp. Da sinh dục chứa lớp mỏng khoảng 4-8 lớp.

Hắc tố Melanin

Khoảng 15 hắc tố/mm vuông (milimeter) 

Tuy nhiên da mặt tiếp xúc với mặt trời thường xuyên hơn các bộ phận khác khiến tổng hợp hắc tố cao hơn.

Giống như khuôn mặt, cơ thể cũng chứa 15 hắc tố/mm vuông (milimeter).

Tuy nhiên, các tế bào melanosomes (không chưa melanin) trên cơ thể có kích thước và số lượng lớn hơn.

 

  • Hướng điều trị:

Da trên mặt: Lỗ chân lông trên da mặt nhỏ hơn so với phần còn lại của cơ thể và chứa nhiều tuyến dầu hơn, lý tưởng cho sự phát triển của mụn trứng cá, và đây là lý do tại sao chúng ta thấy mụn trứng cá ảnh hưởng đến da mặt thường xuyên. Da mặt cũng mỏng và mỏng manh hơn da trên cơ thể, do đó cần có phác đồ điều trị nhẹ nhàng hơn [4].

Da trên cơ thể: Lỗ chân lông trên da và các tuyến dầu trên da trên cơ thể lớn hơn trên da mặt. Đây là lý do tại sao khi các vết mụn xuất hiện trên cơ thể , các vết thương có xu hướng lớn hơn về kích thước. Da trên cơ thể dày và cứng hơn da mặt, do đó có thể áp dụng một phác đồ điều trị mạnh và kết hợp hơn [4].

Cơ thể về chu kỳ thay đổi tế bà da trên cơ thể có thể là yếu tố đầu tiên trả lời cho câu tại sao chúng ta cũng cần tẩy tế bào chết, da cơ thể cũng tương tự như làn da trên khuôn mặt. Và cấu trúc giải phẫu của da cơ thể cho thấy rằng chúng cần được những phương pháp và liều lượng các hoạt chất tẩy tế bào chết có tác dụng và hiệu quả cao hơn. 

II. Tại sao cần dùng Acid cho da cơ thể

a) Hai vấn đề thường gặp trên da cơ thể 

  • Mụn trứng cá cơ thể:

Có hai loại mụn: mụn viêm và mụn không viêm. Mụn trứng cá ở lưng - đôi khi được gọi là “mụn thịt” - có thể đặc biệt phiền phức. Trên thực tế, mụn trứng cá ở lưng ảnh hưởng tiêu cực đến hơn một nửa số người bị mụn trứng cá trên cơ thể [5]. 

  • Hầu hết những người bị mụn trứng cá cơ thể đều là dạng mụn trứng cá không viêm - phổ biến nhất là mụn đầu trắng và mụn đầu đen. 

  • Mụn trên cơ thể thường xuất hiện ở lưng, ngực, sau cổ, vai và cánh tay trên, nhưng có thể phát triển ở bất cứ đâu trên cơ thể ngoại trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân, đây là hai khu vực duy nhất không bị mụn. Những vùng này đặc biệt dễ bị mụn viêm vì chúng chứa nhiều tuyến bã nhờn hơn các bộ phận khác của cơ thể [6].

  • Mụn viêm xảy ra khi dầu nhờn, tế bào da chết và vi khuẩn tích tụ trong các tuyến bã nhờn. Cơ thể tập trung các tế bào bạch cầu lại ổ viêm khiến hình thành u nang và trở nên đỏ, mềm và nóng. Các loại mụn mủ, sẩn, nốt sần này dù ở trên mặt hay cơ thể đều khó điều trị và dễ để lại sẹo [7].

Một số yếu tố cụ thể gây mụn cơ thể bao gồm: Di truyền, Nội tiết tố và Stress. 

Di truyền: Nếu một hoặc cả hai cha mẹ có tiền sử bị mụn trứng cá, thì người con có thể dễ bị nổi mụn hơn. Trên thực tế, không phải di truyền "gen mụn trứng cá"; thay vào đó, yếu tố được di truyền này là tình trạng tiềm ẩn hoặc một đặc điểm sinh học khiến làn da dễ bị tắc nghẽn lỗ chân lông .

  • Để xác định mức độ lan tràn của mụn trứng cá trong gia đình, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra bộ gen của 5.602 người bị mụn trứng cá nặng và 21.120 người không bị mụn trứng cá. Các nhà nghiên cứu đã có thể lập bản đồ và xác định 15 biến thể di truyền khác nhau trong 15 vùng gen mà những người bị mụn trứng cá nặng đều có chung. Một số gen này gây ra các biến thể trong cấu trúc của tuyến bã nhờn của một người và những thay đổi này có thể khiến các tuyến của họ khó tự duy trì và bảo vệ chống lại sự tích tụ của vi khuẩn [8]. 

Nội tiết tố: Androgen (chẳng hạn như testosterone) là hormone sinh dục có ở cả nam và nữ. Khi bị mất cân bằng, nội tiết tố androgen có thể gây ra tăng sản xuất bã nhờn (dầu), thay đổi hoạt động của tế bào da và viêm nhiễm, tất cả đều góp phần gây ra mụn trứng cá. Điều này xảy ra thường xuyên đối với cả nam và nữ trong độ tuổi dậy thì, nhưng sự dao động hormone có thể gây ra mụn trứng cá ở mọi lứa tuổi [9]. 

Stress: Sự gia tăng của các hormone căng thẳng có thể gây ra mụn, làm trầm trọng thêm tình trạng mụn hiện có và làm chậm quá trình chữa lành, ngay cả ở những người không dễ bị mụn. Có một số yếu tố ảnh hưởng đến điều này:

  • Viêm: Căng thẳng gây ra sự giải phóng các cytokine — các protein nhỏ liên kết với các thụ thể trong tuyến bã nhờn và kích hoạt phản ứng viêm [10]. 

  • Hệ thống miễn dịch: Căng thẳng làm suy giảm hệ thống miễn dịch , khiến cơ thể khó chống lại vi khuẩn hơn và cản trở khả năng chữa lành vết thương [11]. 

  • Nội tiết tố: Căng thẳng cấp tính và kéo dài gây ra sự gia tăng nội tiết tố androgen, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm và sản xuất bã nhờn dư thừa.

  • Giấc ngủ và chế độ ăn uống: Căng thẳng khiến nhiều người ăn quá nhiều thức ăn không lành mạnh và mất ngủ . Mặc dù những hành vi này có thể không tự kích hoạt mụn nhưng chúng có thể làm tăng tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể và khiến bạn dễ nổi mụn hơn.

Với những nguyên do và cơ chế trên, có thể nhận định tình trạng mụn cơ thể rất dễ xảy ra và hoàn toàn có thể xảy ra với bất kỳ làn da nào. Điều trị mụn lưng và cơ thể thường khó khăn hơn một chút so với mụn trứng cá trên khuôn mặt . Nhưng với các phương pháp điều trị phù hợp, thời gian và sự kiên nhẫn, chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa và cải thiện tình trạng này. 

  • Bề mặt da sần sùi, không đều màu:

Các vấn đề về thâm sạm và không đều màu trên da được gọi với cái tên chuyên ngành là “Tăng sắc tố”. Sắc tố đề cập đến màu sắc của da, và tăng sắc tố là thuật ngữ được sử dụng để mô tả các vùng da có sắc tố không đồng đều. Tăng sắc tố xảy ra khi da sản xuất nhiều Melanin hơn dẫn đến các mảng tối phẳng trên da có thể khác nhau về kích thước và màu sắc. 

  • Tăng sắc tố có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể hoặc xuất hiện dưới dạng các mảng hoặc đốm sẫm màu khiến da trông không đồng đều màu. Những đốm này được gọi là đốm đồi mồi hoặc đốm nắng. Các loại tăng sắc tố khác bao gồm nám da  và tăng sắc tố sau viêm.

Nguyên nhân gây tăng sắc tố có thể kể đến như: Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời; nội tiết tố; tuổi tác; tổn thương và viêm da. Trong bài viết này, chúng ta chỉ đề cập đến các loại tăng sắc tố chân nông - do tổn thương sau viêm, các tăng sắc tố hiện diện trên lớp hạ bì của da, gây tình trạng da không đều màu. 

Tình trạng bề mặt da sần sùi có thể do nhiều nguyên nhân như: mụn, mụn ẩn, dày sừng, khô da, …. và có nhiều nguyên do từ môi trường, nội tiết, di truyền. Tương tự với tình trạng mụn cơ thể, các triệu chứng da không đều mày, bề mặt sần sùi đều có thể cải thiện nhờ các thành phần đặc trị giống như da mặt nhưng điều chỉnh tần suất và liều lượng gia tăng hơn.

b) Thành phần nổi bật

Các thành phần không cần kê đơn thường gặp và được các chuyên gia khuyên dùng để cải thiện da cơ thể là các sản phẩm có chứa axit hydroxy (như axit salicylic hoặc axit glycolic) và Retinoids [12].

  • Axit hydroxy:

Trên khuôn mặt của chúng ta, AHAs (axit alpha hydroxy), BHA (axit beta hydroxy) và PHAs (axit polyhydroxy) được sử dụng để tẩy tế bào chết. Mỗi loại có kích thước phân tử khác nhau, và kích thước phân tử càng nhỏ thì nó có thể thâm nhập sâu hơn. Ví dụ, làn da nhạy cảm được điều trị tốt nhất bằng PHA có kích thước phân tử lớn hơn và không thể đi quá sâu vào da. Cơ thể chúng ta cũng cần tẩy tế bào chết trên khuôn mặt. Và trong khi cơ thể chúng ta có thể chịu đựng các kết cấu tẩy tế bào chết tốt hơn da mặt nên thường 2 lựa chọn được đánh giá cao là AHA và BHA. 

  • ‘AHAs là tẩy tế bào chết hoàn hảo cho khuôn mặt và cơ thể “ theo David Delport [13] “Chúng nhắm mục tiêu vào cải thiện kết cấu da không đồng đều, thúc đẩy thay tế bào mới, cải thiện tắc nghẽn lỗ chân lông và đặc biệt điều trị các vấn đề sắc tố.”

Những chất làm sạch này đặc biệt hiệu quả để tẩy tế bào chết trên da và điều trị mụn trứng cá nặng, nhưng có những khác biệt cụ thể về 2 thành phần axit salicylic hoặc axit glycolic.

 

Axit glycolic

Axit salicylic

- Tan trong nước và tốt hơn cho da khô hoặc da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời

- Làm bong tróc các tế bào da chết ở lớp bề mặt

- Có thể làm sáng sẹo mụn và làm đều màu da

- Giúp da giữ ẩm

- Giảm kích thước lỗ chân lông để giảm thiểu tắc nghẽn

- Tan trong dầu và tốt hơn cho da nhờn hoặc da bị viêm

- Thẩm thấu sâu vào lỗ chân lông

- Chứa các đặc tính chống viêm làm giảm mẩn đỏ

- Có thể làm khô da

- Giảm kích thước lỗ chân lông và loại bỏ tế bào da chết

 

Về cơ chế hoạt đông: Sự khác biệt chính giữa axit alpha hydroxy và axit beta hydroxy là khả năng hòa tan trong lipid (dầu) của chúng. Axit alpha hydroxy chỉ hòa tan trong nước, trong khi axit beta hydroxy hòa tan trong lipid, có nghĩa là nó sẽ hòa tan trong dầu. Điều này có nghĩa là axit beta hydroxy có thể thâm nhập vào lỗ chân lông, nơi chứa bã nhờn và tẩy tế bào da chết tích tụ bên trong lỗ chân lông. Do sự khác biệt về tính chất này, axit beta hydroxy được sử dụng tốt hơn cho da nhờn có mụn đầu đen và mụn đầu trắng. Ngược lại, Axit alpha hydroxy được sử dụng tốt hơn trên làn da dày, cải thiện các tổn thương do ánh nắng mặt trời, kết cấu bề mặt da, da không đều màu [14]

  • AHA hoạt động trên lớp thượng bì và trung bì của da, có khả năng tẩy tế bào chết trên bề mặt da, loại bỏ những tế bào hư tổn, thâm nám, khô bong,... và thúc đẩy lớp tế bào mới nhanh chóng, tăng sinh collagen và chống lão hóa. Sự bong tróc này giúp đánh bật nhân mụn và có thể hỗ trợ một phần vào quá trình trị mụn. 

  • BHA thâm nhập và làm thông thoáng lỗ chân lông, có thể điều trị hầu hết tất cả các loại mụn từ viêm, đỏ, sưng,... và căn bản nhất là mụn ẩn. Ngoài ra BHA giúp điều tiết bã nhờn, giảm dầu thừa trên da, thông thoáng lỗ chân lông và cũng giúp kích thước lỗ chân lông giảm giãn nở.

 

  • Retinoids: 

Retinoids là một trong những hoạt chất nổi tiếng được biết đến với vai trò giải quyết các vấn đề liên quan đến mụn. Với nhóm Retinoid, chúng tác động đến 2 trong 4 yếu tố trên hình thành mụn (Sự tăng tiết bã nhờn quá mức; Quá trình sừng hóa; Quá trình viêm; Vi khuẩn gây mụn P.Acnes) bao gồm:

  • Bình thường hóa quá trình sừng hóa bằng cách giảm sự tăng sinh tế bào sừng và thúc đẩy sự biệt hóa. [15]

  • Ngăn chặn một số con đường viêm quan trọng được kích hoạt trong mụn trứng cá. Việc ngăn chặn các con đường gây viêm này giúp làm giảm giải phóng các cytokine – tác nhân gây viêm và Nitric Oxide, ức chế quá trình viêm của tế bào [15].

Retinoids thoa tại chỗ giúp ngăn chặn sự hình thành và giảm các microcomedones - chậm quá trình phát triển của các tổn thương mới và sự kháng thuốc của vi khuẩn, thúc đẩy sự bong tróc của biểu mô nang lông, chống viêm và tăng cường hấp thu các hoạt chất trị mụn tại chỗ khác. Do đó, retinoids là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho hầu hết các dạng mụn trứng cá.

Da cơ thể như đã phân tích ở trên, có cấu trúc dày và ít nhạy cảm hơn so với da mặt, vậy nên việc dùng Retinoids cho vùng da này hoàn toàn được các chuyên gia da liễu khuyến khích, giúp bạt sừng, điều tiết dầu và cải thiện bề mặt da.

 

SẢN PHẨM GỢI Ý

Dung dịch tẩy da chết, ngừa mụn, kháng viêm Obagi CLENZIDERM Pore Therapy 2% Salicylic Acid

Kem dưỡng chống lão hoá, ngừa nhăn Obagi Tretinoin

Nguồn tham khảo:

  1. Elaine Fuchs; Skin stem cells: rising to the surface . J Cell Biol 28 January 2008; 180 (2): 273–284. doi: https://doi.org/10.1083/jcb.200708185

  2. Aging and wound healing. Gosain A, DiPietro LA World J Surg. 2004 Mar; 28(3):321-6.

  3. Skin anti-aging strategies. Ganceviciene R, Liakou AI, Theodoridis A, Makrantonaki E, Zouboulis CC. Dermatoendocrinol. 2012 Jul 1; 4(3):308-19.

  4. Machado, M., Hadgraft, J. & Lane, M. E. Assessment of the variation of skin barrier function with anatomic site, age, gender and ethnicity. Int. J. Cosmet. Sci. 32, 397‐409 (2010).

  5. Brand B, Gilbert R, et al. “Cumulative irritancy comparison of adapalene gel 0.1% versus other retinoid products when applied in combination with topical antimicrobial agents.” J Am Acad Dermatol. 2003;49(3 Suppl):S227-32.

  6. https://www.verywellhealth.com/sebaceous-glands-1069374 

  7. https://www.verywellhealth.com/inflammatory-acne-3960822 

  8. Petridis C, Navarini A, Dand N, et al. Genome-wide meta-analysis implicates mediators of hair follicle development and morphogenesis in risk for severe acne. Nat Commun. 2018 Dec;9(1):5075. doi:10.1038/s41467-018-07459-5 

  9. https://www.verywellhealth.com/what-is-testosterone-why-is-it-important-1960146 

  10. Zhang B, Choi YM, Lee J, et al. Toll-like receptor 2 plays a critical role in pathogenesis of acne vulgaris. biomed dermatol. 2019 Jun;3(1):4. doi:10.1186/s41702-019-0042-2

  11. Villa G, Lanini I, Amass T, et al. Effects of psychological interventions on anxiety and pain in patients undergoing major elective abdominal surgery: A systematic review. Perioper Med. 2020 Dec;9(1):38. doi:10.1186/s13741-020-00169-x

  12. https://www.verywellhealth.com/how-to-choose-an-otc-acne-treatment-product-15848 

  13. https://www.you.co.uk/whole-body-skincare/ 

  14. Moghimipour E. Hydroxy Acids, the Most Widely Used Anti-aging Agents. Jundishapur J Nat Pharm Prod. 2012;7(1):9-10.

  15. Czernielewski, J., Michel, S., Bouclier, M., Baker, M., & Hensby, C. (2001). Adapalene biochemistry and the evolution of a new topical retinoid for treatment of acne. Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology, 15, 5-12.

Thực hư việc dùng Retinol khiến da xấu đi

Thực hư việc dùng Retinol khiến da xấu đi

Th 2 19/02/2024 4 phút đọc

Trong quá trình sử dụng Retinol, da sẽ gặp những tác dụng phụ ban đầu khiến người sử dụng nản lòng và không muốn tiếp tục... Đọc tiếp

Kết hợp BHA và Retinol như thế nào cho làn da không tì vết?

Kết hợp BHA và Retinol như thế nào cho làn da không tì vết?

Th 2 19/02/2024 3 phút đọc

BHA và Retinol - cặp “bài trùng" trong làng hoạt chất trẻ hoá da. Với khả năng bạt sừng và thúc đẩy da sản sinh collagen,... Đọc tiếp

Hướng dẫn sử dụng Retinol đơn giản, hiệu quả cho người mới dùng

Hướng dẫn sử dụng Retinol đơn giản, hiệu quả cho người mới dùng

Th 2 19/02/2024 6 phút đọc

Retinol chắc hẳn không còn xa lạ gì với hội yêu làm đẹp. Tuy nhiên điều khiến các bạn lăn tăn mãi chưa dám trải nghiệm... Đọc tiếp

Cách sử dụng BHA cải thiện lỗ chân lông to

Cách sử dụng BHA cải thiện lỗ chân lông to

Th 7 06/01/2024 11 phút đọc

Lỗ chân lông là một phần tự nhiên của làn da và không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ. Tuy nhiên, lỗ chân lông to lại... Đọc tiếp

Nội dung bài viết